Dường như chúng tôi không thể tìm thấy những gì bạn đang tìm kiếm. Có lẽ tìm kiếm có thể giúp ích.
Cấu Tạo Hệ Mặt Dựng Stick – Ưu Nhược Điểm, Ứng Dụng
Hệ mặt dựng Stick là hệ tường kính lớn được lắp ráp từng thanh nhôm, tấm kính và phụ kiện trực tiếp tại công trình. Nhôm Kính Hải Long cung cấp giải pháp theo bản vẽ, tải trọng và yêu cầu thẩm mỹ của từng mặt tiền.
Khác với hệ module được hoàn thiện trước tại nhà máy, mặt dựng kính hệ Stick cho phép kỹ thuật viên dựng thanh đứng, liên kết thanh ngang rồi lắp kính theo từng ô. Cách thi công này dễ điều chỉnh theo sai số thực tế, phù hợp với showroom, văn phòng, trung tâm thương mại và nhiều bề mặt kiến trúc phức tạp.
Hệ mặt dựng Stick được lắp dựng như thế nào?
Hệ mặt dựng Stick được hình thành từ khung nhôm định hình, kính, gioăng, keo kết cấu, bản mã và các chi tiết neo giữ liên kết với kết cấu chính của công trình.
Các thanh nhôm và kính được gia công theo bản vẽ trước khi vận chuyển đến công trường. Tại vị trí lắp đặt, đội thi công dựng khung theo từng trục, căn chỉnh cao độ, hoàn thiện liên kết rồi mới lắp kính và xử lý chống thấm.
Một hệ hoàn chỉnh thường gồm:
- Thanh nhôm đứng, còn gọi là mullion, tiếp nhận phần lớn tải trọng của mặt dựng.
- Thanh nhôm ngang, còn gọi là transom, liên kết các thanh đứng và chia ô kính.
- Kính cường lực, kính dán an toàn, kính hộp hoặc kính phủ Low-E.
- Nắp gài, đế nắp, gioăng EPDM và keo silicone chuyên dụng.
- Bản mã, bulông, vít và các chi tiết neo vào dầm hoặc sàn.
- Rãnh thoát nước và các điểm xử lý chống thấm.

Theo nội dung kỹ thuật trên trang vách kính mặt dựng của Nhôm Kính Hải Long, hệ Stick được thi công bằng cách dựng thanh đứng, thanh ngang rồi đưa kính vào từng ô. Cấu tạo này giúp điều chỉnh theo sai số hiện trạng nhưng chất lượng hoàn thiện phụ thuộc nhiều vào việc đo đạc, căn chỉnh và xử lý keo tại công trường.
Thông số kỹ thuật hệ mặt dựng hệ Stick
Thông số của hệ mặt dựng Stick cần được tính lại theo kích thước ô kính, chiều cao công trình, tải trọng gió và cấu tạo liên kết, không nên áp dụng một tiết diện duy nhất cho mọi dự án.
| Thành phần | Thông số tham khảo |
|---|---|
| Thanh nhôm đứng | Phổ biến khoảng 50,8 × 90 mm hoặc 45 × 100 mm |
| Độ sâu khung | Khoảng 55 đến 65 mm tùy hệ |
| Độ dày thanh đứng | Khoảng 1,3 đến 2,3 mm tùy vị trí chịu lực |
| Gờ thanh nhôm | Khoảng 10 mm hoặc 18 mm |
| Thanh nhôm ngang | Khoảng 40 × 50 mm hoặc 60 × 50 mm |
| Độ dày thanh ngang | Tham khảo khoảng 2,0 đến 2,5 mm |
| Thanh nắp gài | Nắp khoảng 25 × 50 mm, dày khoảng 1,2 mm |
| Độ dày kính | Từ 6 đến 24 mm tùy loại kính và thiết kế |
| Hoàn thiện nhôm | Sơn tĩnh điện hoặc Anodise ED |
| Loại kính | Kính cường lực, kính dán, kính hộp, Low-E hoặc kính phản quang |
Các thông số trên chỉ là cấu hình tham khảo. Tiết diện thanh nhôm cuối cùng phải căn cứ hồ sơ tính toán, kích thước ô kính và tải trọng thực tế của công trình.

Đối với kính, phương án từ 6 đến 24 mm có thể bao gồm kính đơn hoặc kính hộp. Với mặt tiền chịu gió, tấm kính lớn hoặc vị trí tầng cao, không nên mặc định kính 6 mm là phù hợp. Kính cường lực từ 10 mm, kính dán an toàn hoặc kính hộp thường được cân nhắc theo kích thước ô và yêu cầu an toàn.
Các mẫu mặt dựng Stick thường được lựa chọn
Ba cấu hình phổ biến gồm lộ đố, giấu đố và kết hợp lam nhôm. Điểm khác biệt chính nằm ở hình thức mặt ngoài, phương pháp giữ kính và hiệu quả kiến trúc.
| Mẫu hệ Stick | Đặc điểm mặt ngoài | Phù hợp với |
|---|---|---|
| Stick lộ đố | Thanh đố ngang và dọc hiện rõ bên ngoài | Công trình cần cảm giác chắc chắn, khỏe khoắn |
| Stick giấu đố | Khung chịu lực được che phía trong, mặt ngoài gần như liền kính | Văn phòng, showroom, khách sạn cần vẻ tối giản |
| Stick kết hợp lam nhôm | Bổ sung lam chắn nắng hoặc nan trang trí trên mặt dựng | Mặt tiền hướng nắng, công trình cần điểm nhấn |
Mặt dựng Stick lộ đố
Hệ lộ đố tạo các đường chia ô rõ ràng trên mặt tiền. Thanh nắp nhôm nằm phía ngoài vừa giữ kính vừa tạo nhịp ngang, dọc cho kiến trúc.
Cấu hình này thường được chọn khi công trình cần vẻ bề thế, dễ nhận diện kết cấu hoặc muốn phối màu thanh nhôm để tạo điểm nhấn. Do thanh nắp tiếp xúc trực tiếp với mưa nắng, lớp sơn tĩnh điện, Anodise ED và chất lượng xử lý đầu nối cần được kiểm tra kỹ.

Mặt dựng Stick giấu đố
Hệ giấu đố tạo cảm giác mặt tiền là một mảng kính lớn, ít bị chia cắt bởi nẹp nhôm nhìn từ bên ngoài.
Thiết kế này phù hợp với showroom, sảnh lớn, văn phòng và công trình theo phong cách hiện đại. Đổi lại, yêu cầu về keo kết cấu, bề mặt tiếp xúc, kích thước ô kính và quy trình thi công phải được kiểm soát chặt chẽ hơn.

Mặt dựng Stick kết hợp lam nhôm
Phương án kết hợp lam bổ sung một lớp chắn nắng hoặc trang trí phía ngoài bề mặt kính.
Lam có thể bố trí theo phương ngang, phương đứng hoặc theo nhịp kiến trúc riêng. Ngoài tác dụng tạo hình, hệ lam đúng hướng có thể giảm phần bức xạ trực tiếp lên kính. Hiệu quả thực tế còn phụ thuộc hướng mặt tiền, khoảng cách lam, góc nghiêng và loại kính sử dụng.

Bên cạnh việc thi công vách mặt dựng giấu đố, chúng tôi còn cung cấp và thi công các vách mặt dựng khác;
Vách kính mặt dựng hệ spider
Vách kính mặt dựng hệ unitized
Ưu điểm và giới hạn cần cân nhắc
Ưu thế lớn nhất của hệ Stick là khả năng điều chỉnh linh hoạt tại công trường, trong khi điểm cần kiểm soát nhất là chất lượng lắp đặt tại chỗ.
Ưu điểm
- Linh hoạt với mặt tiền có góc cạnh, đường cong hoặc nhiều điểm chuyển tiếp.
- Các cấu kiện rời thuận tiện hơn khi vận chuyển đến công trường có lối tiếp cận hạn chế.
- Có thể chia ô, phối màu kính và thay đổi nhịp đố theo thiết kế.
- Phù hợp với nhiều quy mô, từ showroom đến tòa nhà văn phòng.
- Dễ lựa chọn giữa kính cường lực, kính dán, kính hộp và kính Low-E.
- Có thể tích hợp cửa mở, ô thông gió hoặc lam nhôm theo hồ sơ thiết kế.
Giới hạn
- Chất lượng phụ thuộc vào tay nghề căn chỉnh, bơm keo và xử lý mối nối.
- Thi công ngoài trời chịu ảnh hưởng bởi mưa, gió và mặt bằng làm việc.
- Dự án tầng cao cần kế hoạch an toàn, thiết bị nâng và kiểm soát vật liệu nghiêm ngặt.
- Tiến độ có thể kém lợi thế hơn hệ module đối với mặt dựng diện tích rất lớn và lặp lại nhiều tầng.
- Sai số tại một trục khung có thể ảnh hưởng các ô kính liên tiếp nếu không phát hiện sớm.
Hệ Stick khác Unitized chủ yếu ở phương pháp lắp đặt và phạm vi phù hợp. Stick được lắp từng thanh tại công trường, còn Unitized sử dụng module lắp ráp trước và thường có lợi thế ở dự án lớn cần tổ chức logistics chặt chẽ.
Công trình nào phù hợp với mặt dựng kính hệ Stick?
Hệ Stick phù hợp nhất khi dự án cần mặt tiền kính linh hoạt, có khả năng điều chỉnh tại hiện trường và không bắt buộc sử dụng các module lặp lại quy mô lớn.
Các ứng dụng thường gặp gồm:
- Tòa nhà văn phòng và chung cư có mặt ngoài bằng kính.
- Trung tâm thương mại cần mặt tiền lớn và khả năng trưng bày tốt.
- Showroom ô tô, cửa hàng hoặc sảnh đón cần nhiều ánh sáng.
- Khách sạn, trung tâm hội nghị và công trình dịch vụ.
- Mặt tiền có góc gấp, đoạn cong, lượn sóng hoặc kích thước ô không đồng nhất.
- Công trình cần kết hợp lam chắn nắng hoặc nan nhôm trang trí.
Hệ Stick không nên được chọn chỉ vì giá khởi điểm thấp. Với tòa nhà rất cao, diện tích mặt dựng lớn, tiến độ lặp tầng nhanh hoặc yêu cầu kiểm soát chất lượng chủ yếu tại nhà máy, chủ đầu tư nên so sánh thêm với Unitized hoặc Semi-Unitized trước khi quyết định.
Báo giá hệ mặt dựng Stick bao nhiêu một mét vuông?
Giá hệ mặt dựng Stick tham khảo dao động từ 2.200.000 đến 5.500.000 đồng/m², tùy hệ nhôm, độ dày kính, kích thước tấm, cao độ và điều kiện thi công.
| Cấu hình dự kiến | Khoảng giá tham khảo |
|---|---|
| Hệ lộ đố, kính và nhôm cấu hình cơ bản | Từ khoảng 2.200.000 đồng/m² |
| Hệ có kính dán hoặc kính dày hơn | Khoảng 2.800.000 đến 4.000.000 đồng/m² |
| Hệ giấu đố, kính hộp hoặc Low-E | Khoảng 3.500.000 đến 5.500.000 đồng/m² |
| Hệ kết hợp lam hoặc cấu tạo đặc biệt | Báo giá theo bản vẽ |
Khoảng giá trên dùng để dự toán ban đầu, không phải đơn giá cố định. Giá thực tế thường thay đổi theo:
- Thương hiệu, hệ và độ dày thanh nhôm.
- Loại kính, độ dày, màu sắc và lớp phủ.
- Kích thước, trọng lượng và số lượng tấm kính.
- Kiểu lộ đố, giấu đố hoặc kết hợp lam.
- Chiều cao lắp đặt và thiết bị nâng hạ.
- Mật độ bản mã, keo, gioăng và phụ kiện liên kết.
- Yêu cầu thử nước, xử lý chống thấm và nghiệm thu.
- Chi phí vận chuyển, giàn giáo, thuế và bảo hành.
Mức giá của từng dự án chỉ nên được so sánh sau khi đã quy về cùng loại nhôm, kính, phụ kiện, phạm vi công việc và điều kiện thi công.
Quy trình khảo sát và thi công gồm những bước nào?
Quy trình thi công cần khóa cấu hình kỹ thuật trước khi gia công kính, vì kính sau khi tôi nhiệt không thể cắt hoặc khoan lại như kính thường.
- Tiếp nhận hồ sơ: Xác định vị trí, diện tích, chiều cao, yêu cầu thẩm mỹ và tiến độ.
- Khảo sát hiện trạng: Đo kích thước, kiểm tra kết cấu, đường vận chuyển và vị trí đặt thiết bị nâng.
- Lập phương án kỹ thuật: Chọn hệ nhôm, chia ô, loại kính, vị trí bản mã và cách xử lý thoát nước.
- Tính toán và duyệt bản vẽ: Kiểm tra tải trọng, độ võng, kích thước thanh nhôm và chiều dày kính.
- Gia công cấu kiện: Cắt, khoan và hoàn thiện bề mặt nhôm; đặt kính theo kích thước đã duyệt.
- Lắp thanh đứng: Định vị trục, cao độ, bản mã và liên kết với kết cấu chính.
- Lắp thanh ngang: Hoàn thiện khung ô và kiểm tra độ vuông, độ phẳng.
- Lắp kính và nắp gài: Đặt đệm kê, kính, gioăng, keo hoặc nắp giữ theo cấu hình.
- Xử lý chống thấm: Hoàn thiện khe nối, đường keo và hệ thống thoát nước.
- Kiểm tra, vệ sinh và bàn giao: Kiểm tra liên kết, bề mặt kính, khe keo và các vị trí có nguy cơ thấm.

Khi cấu hình sử dụng kính cường lực, khách hàng có thể tham khảo thêm các nguyên tắc chọn độ dày và kiểm tra phụ kiện tại trang thi công vách kính cường lực. Độ dày kính cần được chọn theo chiều cao, kích thước tấm, vị trí và tải dự kiến, không nên chỉ dựa vào mức giá thấp nhất.
Cần kiểm tra gì trước khi chốt báo giá?
Một báo giá đáng tin cậy phải mô tả rõ cấu hình và phạm vi thi công, thay vì chỉ ghi một đơn giá trên mét vuông.
Trước khi ký hợp đồng, nên kiểm tra:
- Mã hệ, kích thước và độ dày từng thanh nhôm.
- Thương hiệu nhôm và phương pháp hoàn thiện bề mặt.
- Loại kính, cấu tạo lớp kính và độ dày chính xác.
- Kích thước ô kính và phương án chia đố.
- Loại gioăng, keo kết cấu, bản mã và bulông.
- Đơn giá đã gồm vận chuyển, giàn giáo hoặc thiết bị nâng chưa.
- Phạm vi chống thấm, vệ sinh và thử nước.
- Tiêu chí nghiệm thu độ phẳng, đường keo và bề mặt kính.
- Thời gian thi công, điều kiện bảo hành và trách nhiệm sửa lỗi.
- Thuế và các khoản có thể phát sinh.
Hệ mặt dựng Stick phù hợp với công trình cần thiết kế linh hoạt và có điều kiện kiểm soát tốt chất lượng thi công tại hiện trường. Trước khi chọn lộ đố, giấu đố hay kết hợp lam, bước ưu tiên là chuẩn bị bản vẽ mặt tiền, kích thước dự kiến, vị trí công trình và yêu cầu về kính.
Chủ đầu tư có thể đăng ký khảo sát với Nhôm Kính Hải Long để bóc tách đúng cấu hình, hạn chế phát sinh và tránh quyết định chỉ dựa trên đơn giá sơ bộ.
